Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Văn kiện đại hội Đảng bộ huyện


Thông báo

  
Tiêu đề Nội dung hỗ trợ giảm nghèo năm 2020
Người gửi Lê Viết Quang
Ngày gửi 15/01/2020 10:18
Nội dung

1. Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung

1.1. Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ y tế: Triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả việc hỗ trợ mua và cấp thẻ BHYT, khám chữa bệnh cho người nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo; triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Tăng cường đưa Bác sỹ về tuyến xã, cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe Nhân dân ở các tuyến cơ sở. Ưu tiên đầu tư nguồn lực cho các Trạm Y tế xã để đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế.

1.2. Hỗ trợ tiếp cận giáo dục: Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời các chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho Trẻ em mẫu giáo, học sinh phổ thông theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02/10/2015 của Chính phủ, đảm bảo tạo điều kiện tốt nhất để huy động trẻ em trong độ tuổi ra lớp đạt trên 95% và duy trì sĩ số học sinh đạt trên 98%. Củng cố và phát triển mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú. Tổ chức thực hiện chế độ hỗ trợ tiền ăn, tiền ở và hỗ trợ gạo cho học sinh theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ. Mở rộng mạng lưới trường lớp học mẫu giáo đến các thôn trong huyện; ở một số thôn có nhiều khu dân cư ổn định, số lượng trẻ em đông phải tổ chức các lớp mẫu giáo tại điểm trường khu dân cư. Triển khai kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo theo Nghị định 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ.

1.3. Hỗ trợ tiếp cận nhà ở: Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định 5212/QĐ-UBND, ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg, ngày 10/8/2015 và Đề án hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg, ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Vận động các nhà tài trợ, mạnh thường quân và các cơ quan, doanh nghiệp hỗ trợ thông qua “Quỹ Vì người nghèo” để xây dựng nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo, hộ cận nghèo. Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở hiện có, đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu từ 24m2 (đối với hộ đơn thân tối thiểu 18m2) và “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng và mái cứng); tuổi thọ nhà ở tối thiểu trên 10 năm.

1.4. Hỗ trợ tiếp cận nước sạch và vệ sinh: Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt tập trung; hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo để đầu tư hệ thống nước sinh hoạt phân tán, đảm bảo cho Nhân dân các khu dân cư có đủ nước sạch sinh hoạt đạt tiêu chuẩn thông qua các nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước, các chương trình, dự án và đóng góp của Nhân dân. Tuyên truyền, vận động và hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện song song nhiệm vụ ổn định sắp xếp dân cư với xây dựng và sử dụng hố xí hợp vệ sinh.

1.5. Hỗ trợ tiếp cận thông tin: Lồng ghép nguồn vốn thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững với các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng, nâng cấp, củng cố và phát triển hệ thống thông tin, truyền thông cơ sở; Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và sản xuất; Ưu tiên hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cần về hoạt động văn hóa, thông tin trên địa bàn xã hoặc thôn như Trạm tiếp sóng phát thanh, hệ thống loa truyền thanh, điện sinh hoạt, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn...

2. Các chính sách hỗ trợ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (Quyết định 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ)

2.1. Dự án 1: Chương trình 30a

a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo

Đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt,… phục vụ cho sản xuất và dân sinh

b) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo.

Từ nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình tập trung hỗ trợ sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo đăng ký thoát nghèo năm 2020 và hộ mới thoát nghèo thông qua Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo.

Ưu tiên một phần kinh phí để thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất và sắp xếp dân cư.

c) Tiểu dự án 4: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

Hỗ trợ cho lao động trên địa bàn huyện khi tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài như: Học nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng; tiền ăn, ở, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo; tiền đi lại, đồ dùng thiết yếu; chi phí khám sức khỏe, làm hộ chiếu, Visa và lý lịch tư pháp để người lao động có điều kiện đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

Tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi người lao động về nước.

2.2. Dự án 2: Chương trình 135

a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn.

Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như: công trình giao thông; công trình cung cấp điện; trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng; trạm y tế; công trình trường, lớp học; công trình thủy lợi và nước sinh hoạt.

b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.

Tập trung hỗ trợ sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo đăng ký thoát nghèo năm 2020 và hộ mới thoát nghèo thông qua Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo.

c) Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các thôn đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, xã đặc biệt khó khăn.

Tập trung tổ chức nâng cao năng lực cho cộng đồng thôn, cán bộ cơ sở, ưu tiên người dân tộc thiểu số và phụ nữ để nắm bắt thực hiện Chương trình.

2.3. Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác giảm nghèo nhằm khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo của người dân và huy động nguồn lực để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Xây dựng, cũng cố hệ thống thông tin cơ sở; tăng cường nội dung thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông tin thiết yếu của xã hội; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân.

2.4. Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp.

Thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình.

3. Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam

3.1. Chính sách khuyến khích vay vốn và hỗ trợ lãi suất vốn vay

- Đối tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững và hộ mới thoát nghèo có đăng ký.

- Nội dung: Khi hộ có nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh, giải quyết việc làm,... Mức vay tối đa 50 triệu đồng và được hỗ trợ lãi suất trong vòng 36 tháng. Trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững nhưng qua rà soát không thoát nghèo thì dừng việc hỗ trợ lãi suất mà chỉ thực hiện hỗ trợ đối với các hộ thoát nghèo bền vững.

3.2. Chính sách khuyến khích về giáo dục

- Đối tượng: Con hộ thoát nghèo bền vững có đăng ký

- Nội dung: Cấp bù 100% học phí cho trẻ em mẫu giáo và học sinh các cấp phổ thông; hỗ trợ chi phí học tập mức 100.000đ/học sinh/tháng cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh các cấp phổ thông (9 tháng/năm); hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi mức 120.000đ/em/tháng (9 tháng/năm). Các chính sách hỗ trợ nêu trên được thực hiện trong 03 năm học liên tục.

Cấp bù 100% học phí cho học sinh, sinh viên học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh và tại cơ sở giáo dục đại học cho đến khi kết thúc khóa học.

3.3. Chính sách thưởng bằng tiền mặt

Hộ nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững qua rà soát công nhận thoát nghèo bền vững được thưởng 5 triệu đồng/hộ để phát triển sản xuất, kinh doanh.

3.4. Chính sách thưởng cho cộng đồng thôn

Cộng đồng thôn có hộ nghèo, hộ cận nghèo tự nguyện đăng ký thoát nghèo bền vững và được công nhận thoát nghèo bền vững thì được thưởng với mức 3 triệu đồng/hộ để chi cho các hoạt động của thôn hoặc đầu tư các công trình phúc lợi khi có ý kiến thống nhất của cộng đồng dân cư.

4. Chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững theo Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 05/8/2016 của HĐND huyện

4.1. Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng, con vật nuôi có giá trị kinh tế cao

- Đối tượng: Hộ nghèo, cận nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững và hộ mới thoát nghèo.

- Nội dung hỗ trợ: Con giống, cây giống và mô hình kinh tế phù hợp với quy hoạch của huyện, địa phương.

- Mức hỗ trợ: Hộ nghèo đăng ký thoát nghèo mức 14 triệu đồng/hộ; hộ cận nghèo đăng ký thoát cận nghèo mức 12 triệu đồng, hộ mới thoát nghèo mức 10 triệu đồng/hộ.

4.2. Chính sách thưởng bằng tiền mặt

Hộ nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững qua rà soát công nhận thoát nghèo bền vững được thưởng 3 triệu đồng/hộ để phát triển sản xuất, kinh doanh.

4.3 Chính sách khen thưởng bằng công trình an sinh xã hội

Đối với xã thoát nghèo: Được thưởng bằng một trình thiết yếu cho cộng đồng thôn, giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên.

Đối với thôn thoát nghèo: Được thưởng bằng công trình văn hóa cho cộng đồng thôn, giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên.

5. Tuyên dương, khen thưởng

Lựa chọn 3% đến 5% số hộ thoát nghèo tiêu biểu trong tổng số hộ thoát nghèo bền vững, đề nghị Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen.

Tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện cho cộng đồng thôn làm tốt công tác vận động hộ nghèo, hộ cận nghèo đăng ký thoát nghèo bền vững, các chính sách giảm nghèo (tỷ lệ 1,5% trên tổng số thôn).

Tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện cho 02 xã làm tốt công tác giảm nghèo và tiền thưởng kèm theo, đối với xã đứng nhất mức 100 triệu đồng, xã đứng nhì mức 50 triệu đồng.

6. Các chính sách hỗ trợ khác: Ngoài các chính sách hỗ trợ nêu trên, người nghèo, hộ nghèo, người cận nghèo, hộ cận nghèo, người đồng bào dân tộc thiểu số còn được hỗ trợ các chính sách giảm nghèo chung do Trung ương quy định. Một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn miền núi; hỗ trợ vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; một số chính sách phát triển vùng kinh tế trọng điểm sẽ được hỗ trợ cho người nghèo, hộ nghèo, người cận nghèo, hộ cận nghèo, đặc biệt ưu tiên cho hộ đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo.